Ý Nghĩa Bài Sám Hối

18:27 |
Bài Sám Hối

Sám hối là tự mình nhận lỗi lầm mình đã làm nên và nguyện sẽ sửa đổi, không tái phạm. Bài Sám Hối Phát Nguyện được chia làm ba đoạn với ý nghĩa của từng đoạn như sau:

1. Ðệ tử kính lạy đức Phật Thích Ca, Phật A Mi Ðà, thập phương chư Phật, vô lượng Phật Pháp cùng Thánh Hiền Tăng.
Ðoạn này có nghĩa là: Ðệ tử kính lạy Phật, Pháp, và Tăng. (Tam Bảo)

2. Ðệ tử lâu đời lâu kiếp, nghiệp chướng nặng nề, tham giận kiêu căng, si mê lầm lạc, ngày nay nhờ Phật, biết sự lỗi lầm, thành tâm sám hối, thề tránh điều dữ, nguyện làm việc lành, ngữa trong ơn Phật, từ bi gia hộ, thân không tật bệnh, tâm không phiền não, hàng ngày an vui tu tập, phép Phật nhiệm mầu, để mau ra khỏi luân hồi, minh tâm kiến tánh, trí huệ sáng suốt, thần thông tự tại.
Ðoạn này có nghĩa là: Nhờ Phật dạy nên con biết được tội lỗi, con xin nguyện sám hối.

3. Ðặng cứu độ các bậc tôn trưởng, cha mẹ anh em, thân bằng quyến thuộc, cùng tất cả chúng sanh, đồng thành Phật đạo.
Ðoạn này có nghĩa là: Con xin nguyện cứu độ thân bằng quyến thuộc và chúng sanh đều thành Phật.

Bài Sám Hối Phát Nguyện có nghĩa là: Ðứng trước Phật, Pháp, Tăng con xin ăn năn và chừa bỏ tất cả lỗi lầm, nguyện theo lời Phật dạy làm lành, lánh ác, cố gắng tu tập để cứu độ gia đình cùng tất cả chúng sanh đều thành Phật.
Read more…

Hồi Hướng Công Ðức

18:25 |
Hồi Hướng Công Ðức

Hồi hướng công đức là lời nguyện đem công đức tu hành và tụng niệm của mình có được để cứu giúp chúng sanh.
1. Nguyện đem công đức này hướng về khắp tất cả.
Nguyện đem công đức tu hành và tụng niệm của mình để san sẻ cho tất cả chúng sanh.
2. Ðệ tử và chúng sanh đều trọn  thành Phật đạo.
Tất cả chúng sanh và mình đều đạt được kết quả tốt đẹp, tất cả cùng thành Phật.

sotaylamvien.tk
Read more…

Tam Tự Quy

18:24 |
Tam Tự Quy

1. Tự quy y Phật xin nguyện chúng sanh thể theo đạo cả phát lòng vô thượng.
Xin phát nguyện quy y Phật và nguyện cùngvới tất cả chúng sanh theo đạo cao cả mà phát tâm rộng lớn.

2. Tự quy y Pháp xin nguyện chúng sanh thấu rõ kinh tạng trí huệ như biển.
Xin phát nguyện quy y Pháp và xin nguyện cùng với tất cả chúng sanh thấu hiểu tất cả kinh sách, trí huệ được lớn như biển cả.

3. Tự quy y Tăng xin nguyện chúng sanh thống lý đại chúng hết thảy không ngại.
Xin phát nguyện quy y Tăng và xin nguyện cùng với tất cả chúng sanh hòa hợp rộng lớn thì không có gì trở ngại cả.

sotaylamvien.tk
Read more…

Ý Nghĩa Lễ Phật và Tụng Niệm

18:23 |
Ý Nghĩa Lễ Phật và Tụng Niệm

I. Lễ Phật: Khi lễ Phật em phải đứng chiêm ngưỡng, tưởng nhớ Ðức Phật, giữ lòng trong sạch, sau đó em lạy Phật.
Lạy Phật em phải chắp tay, cúi đầu, hai gót chân sát vào nhau, từ từ quỳ xuống ngữa hai bàn tay ra và tưởng tượng như em đang nâng hai bàn chân Ðức Phật rồi cúi lưng xuống đặt trán mình lên hai lòng bàn tay.
Ngày xưa khi Ðức Phật còn tại thế, các đệ tử Phật từ vua quan tới dân chúng khi may mắn gặp Phật đều cúi xuống ôm chân Phật và đặt trán lên chân Phật để tỏ lòng cung kính. Ngày nay ta lễ Phật là làm giống như vậy.
Trước khi lễ Phật ta nên tắm rửa sạch sẽ, đốt hương trầm, sau đó ta đứng ngay ngắn chấp tay trước mặt, nhìn về hình tượng Phật để nhớ đến Ngài và khi lạy ta tỏ ra vui sướng như lúc ta may mắn gặp Phật.

II. Tụng Niệm: Tụng niệm tức là đọc lớn thành tiếng có âm điệu và thành kính những lời Phật dạy trong kinh sách.
Vừa tụng niệm ta vừa tưởng nhớ đến Phật đến những lời Phật dạy.
Những lời dạy của Ðức Phật hay của những vị Bồ Tát là những lời quý báu có thể làm tiêu trừ các tội lỗi diệt lòng ham muốn. Những lời dạy ấy cần phải thuộc lòng và đọc đi đọc lại nhiều lần để ghi nhớ, hiểu biết và làm theo. Do đó ta phải tụng niệm.
Nhờ tụng kinh mà lòng lắng dịu, tránh xa các điều ác, làm việc lành, có lợi cho mình và cho người, cũng như nhắc nhở mình luôn luôn tu học theo lời Phật dạy, sám hối lỗi lầm của mình. 

sotaylamvien.tk
Read more…

Ý nghĩa bốn lời phát nguyện

18:22 |
Ý nghĩa bốn lời phát nguyện

Lời nguyện là lời tự hứa với chính mình và cố gắng thực hiện lời đã hứa. Ý nghĩa của bốn lời nguyện:

1. Chúng sanh không số lượng thệ nguyện đều độ khắp.
Có nghĩa là: Chúng sanh vô số kể, nguyện sẽ cứu giúp cho được tất cả chúng sanh, thoát khỏi vòng sanh tử.

2. Phiền não không cùng tận thệ nguyện đều dứt sạch.
Có nghĩa là: Phiền não nhiều không kể hết, nguyện với chính mình sẽ dứt bỏ tất cả phiền não.

3. Pháp môn không kể xiết thệ nguyện đều tu học.
Có nghĩa là: Phật Pháp thì rất nhiều, nguyện với chính mình sẽ cố gắng tu và học tất cả các Pháp môn của đạo Phật.

4. Phật đạo không gì hơn thệ nguyện được viên thành.
Có nghĩa là: Phật là cao cả hơn hết nguyện sẽ đạt thành.

Ý nghĩa bốn lời nguyện: Người Phật Tử chân chính phát nguyện cứu độ hết thảy chúng sanh, diệt trừ hết phiền não, tu học hết các Pháp môn và tu thành đạo quả.
Read more…

lược SỬ ĐỨC PHẬT THÍCH CA

18:21 |
Trước lúc thụ thai,hoàng hậu Ma Da nằm mộng thấy con Voi trắng 6 ngà nhập vào hông bên phải.
Trên đường về quê mẹ,hoàng hậu ghé vào vườn Lâm Tỳ Ni nghỉ chân,thấy bông hoa VÔ ƯU tỏa hương thơm ngát nên Ngài vin tay vào kéo xuống thì hạ sanh Thái Tử.
Lúc sanh ra Thái Tử bước đi 7 bước trên 7 hoa sen,đến bước thứ 7 Ngài một tay chỉ lên trời một tay chỉ xuống đất rồi nói: "Thiên thượng thiên hạ,duy ngã độc tôn".
Nói xong thì trở lại thành một đứa trẻ bình thường.
Ngài được vị tiên A Tư Đà đoán tướng rằng:Nếu làm Vua sẽ trị vì toàn thiên hạ,còn xuất gia thì thành Phật.
Hoàng hậu Ma Da 7 ngày sau khi sanh Thái Tử thì qua đời,Ngài được di mẫu Ma Ha Bà Xà Bà Đề nuôi lớn.
thời gian trôi qua,Ngài lớn lên trở thành vị thiếu niên khôi ngô tuấn tú,văn võ song toàn,tài đức không ai sánh kịp,Ngài vâng lời Vua cha cưới nàng công chúa Da Du Đà La làm vợ và sanh được người con trai La Hầu La.
Qua 4 lần dạo chơi,Ngài chứng kiến những cảnh khổ và quyết định xuất gia tìm Đạo
Ngày 8/2,Ngài rời bỏ hoàng cung để bắt đầu hành trình tìm Đạo cứu khổ.

sotaylamvien.tk
Read more…

CHÂM NGÔN - LUẬT - KHẨU HIỆU CỦA ĐOÀN

18:20 |
1/ Châm ngôn của ngành oanh: Châm ngôn của đoàn của nghành oanh là Hòa-Tin-Vui. Nghĩa là hòa thuận,tin yêu, vui vẻ
a/ Hòa thuận: Là thuận thảo với tất cả mọi người, không tranh nhành cãi cọ, trong GĐ thuận hòa với anh chị em (ACE), đến trường không gây gỗ với bạn, đến với Đoàn em luôn luôn hòa đồng với các bạn, vâng lời AC lớn hiểu biết hơn mình, giúp đỡ những em nhỏ chập chững mới vào Đoàn...
b/ Tin yêu: Là thương mến, tin tưởng nhau, em phải có niềm tin vào Đức Phật và tổ chức Gia Đình Phật Tử (GĐPT), nghe lời hướng dẫn chỉ bảo của các anh chị Huynh Trưởng (HT) để trở thành người tốt
c/ vui vẻ: Là không buồn giận, luôn luôn vui vẻ tươi cười với mọi người, em có tính tình vui vẻ sẽ dể gần với mọi người hơn, khong kiêu căng khi thắng, không nản lòng khi thua.
* là Oanh Vũ em phải luôn luôn hòa thuận, tin yêu, vui vẻ với tất cả mọi ngươi
2/ Luật và khẩu hiệu của đoàn: Luật của nghành oanh gồm có ba điều
a/ Em tưởng nhớ Phật
b/ Em kính mến cha mẹ và thuận thảo với anh chị em
c/ Em thương người và vật
* Khẩu hiệu của đoàn: Ngoan

sotaylamvien.tk
Read more…

(cánh mềm) Ý NGHĨA LỄ PHẬT VÀ TỤNG NIỆM

22:25 |

A. PHẬT PHÁP – BÀI 2: Ý NGHĨA LỄ PHẬT VÀ TỤNG NIỆM



I-/ CHUẨN BỊ
Khung cảnh: chánh điện hay tượng Phật ở sân chùa nơi có sân rộng, sạch để thực hành lễ lạy. dạy sau buổi lễ Phật để hướng dẫn lạy Phật đúng cách.
II-/ GIỜ HỌC
1. Em suy nghĩ:
- Trước khi lễ Phật, em cần chuẩn bị như thế nào?
- Ngày Đức Phật còn tại thế, các Đệ tử của Phật khi gặp Phật thường làm gì để tỏ lòng cung kính?
- Tư thế của em lúc lạy Phật ra sao? Hãy miêu tả lại bằng hành động và bằng lời.
- Tụng niệm là làm gì?
- Em tụng niệm để làm gì?
- Ích lợi của việc tụng niệm?
2. Em cần nhớ:
- Lễ Phật là chiêm ngưỡng, tưởng nhớ và lạy Phật để tỏ lòng cung kính.
- Lễ Phật thường được tiến hành trước khi tụng niệm và cũng có thể thực hiện riêng khi không có khoá lễ.
- Tụng niệm là đọc lớn thành tiếng có âm điệu và thành kính những lời Phật dạy trong kinh sách.
- Tụng niệm giúp lòng em lắng dịu, tránh xa các điều ác, làm nhiều việc lành, vâng lời Phật dạy, cố gắng tu học và sám hối nhiều lỗi lầm
3. Em thực hành
Làm theo những điều em đã học trong kinh.
“Làm việc tốt, tránh việc xằng
Lễ Phật, tụng niệm được tăng phước lành”
ảnh minh họa: quý Thầy đang lễ Phật
Read more…

(CÁNH MỀM) CHÂM NGÔN GIA ĐÌNH PHẬT TỬ VIỆT NAM

22:10 |

A. PHẬT PHÁP – BÀI 6

CHÂM NGÔN GIA ĐÌNH PHẬT TỬ VIỆT NAM (GDDPTVN)

alt
I-/ CHUẨN BỊ
Một vài mẫu văn bản hành chánh của GĐPT như: thư mời dự chu niên, đơn xin gia nhập, chứng chỉ trúng cách…
II-/ GIỜ HỌC
1. Giới thiệu:
Cuộc đời con người có thể ví như con thuyền giữa biển mênh mông, không biết nơi nào là bến, cần có la bàn định hướng. Với GĐPT, la bàn đó chính là châm ngôn Bi – Trí – Dũng. Em từng thấy các từ này ghi liền nhau trong văn bản nào? (Giới thiệu các mẫu văn bản hành chánh có ghi châm ngôn).
2. Em suy nghĩ.
- Châm ngôn GĐPT là gì?
- Thế nào là Bi? Trí? Dũng?
- Vì sao Bi, Trí, Dũng phải có mặt đầu đủ mỗi đoàn sinh GĐPT?
- Em thực hành châm ngôn Bi – Trí – Dũng ra sao?
3. Em cần nhớ
Châm ngôn của GĐPT Việt Nam là Bi – Trí – Dũng:
BI: trong nghĩa từ bi (cho vui, cứu khổ). Học theo hạnh từ bi của Phật và chư vị Bồ tát, người Phật tử không thể thản nhiên trước nỗi khổ đau của người khác (kể cả loài vật). Cho dù với hành động nhỏ nhặt tầm thường mà diệt trừ khổ đau, đem an vui đến cho người và vật ta quyết không chối từ.
TRÍ: trong nghĩa trí tuệ (hiểu biết, sáng suốt, không bị vô minh che lấp). Người Phật tử không cam tâm chịu dốt, sống trong u mê mà phải luôn tìm tòi, học hỏi đúng chánh pháp, chân lý. Ngoài ra còn phải giúp mọi người được học hỏi, hiểu biết như mình
DŨNG: trong nghĩa dũng mãnh tinh tấn (không yếu đuối, ương hèn, biếng nhác). Là đoàn sinh GĐPT, em phải luôn cố gắng, kiên trì, vượt mọi chướng ngại, thử thách để tiến đến giác ngộ, phải dám nghĩ, dám làm.
Bi – Trí – Dũng phải phối hợp, hỗ trợ, nương vào nhau. Bi thiếu Trí, Dũng có thể trở thành nhu nhược, sai lầm. Trí, dũng không Bi sẽ luôn nguy hiểm, gây khổ cho nhau. Có Bi – Trí mà thiếu Dũng thì Bi – Trí ấy vô dụng. Dũng không Bi – Trí sẽ hành động sai lầm, độc ác…
4. Em thực hành
- Em yêu thương tất cả mọi người, mọi loài, luôn quan tâm giúp đỡ người khác vượt khó, vượt khổ, tìm được sự an lạc.
- Em cố gắng trau dồi kiến thức, học hỏi giáo pháp để thấy rõ chân lý
- Em cố gắng tu tập, không ngại khó, ngại khổ trên đường thực hiện lý tưởng giác ngộ.
Read more…

(CÁNH MỀM) Ý NGHĨA HUY HIỆU HOA SEN

22:09 |

A. PHẬT PHÁP - BÀI 4:

Ý NGHĨA HUY HIỆU HOA SEN

EM VẼ HUY HIỆU HOA SEN.

I-/ CHUẨN BỊ
- Bút chì, compa, gôm, bảng, phấn.
- Hình huy hiệu hoa sen vẽ theo mẫu hướng dẫn, đúng quy cách.
- Một số giấy trắng làm nháp tập cho các em vẽ.
II-/ GIỜ HỌC
1. Hướng dẫn vẽ
Huynh trưởng yêu cầu vẽ kích thước huy hiệu, độ lớn nhỏ tuỳ yêu cầu, cơ sở căn cứ là đường kính vòng tròn huy hiệu.
Vừa vẽ vừa giải thích cách vẽ (lưu ý vòng tròn vẽ 5 cánh trên bằng 2/3 vòng tròn lớn, vòng tròn vẽ cánh Phật gần bằng 1/3 vòng tròn lớn, cách vẽ đối xứng)
Đường tròn tâm O, đường kinh AB.
O1A1= 1/3 AB.
A1A2= A2A3= ¼ O1A1
O3B1< 1/6 AB.
Dây cung C1C2 thẳng góc với AB tại C (CO3= O3B1)
Cách vẽ huy hiệu hoa sen trắng

Để hiểu rõ hơn về cách vẽ huy hiệu hoa sen trắng mời anh chị em xem bài viết:
Về một cách vẽ huy hiệu hoa sen mới 
2. Em suy nghĩ:
- Hoa sen có màu gì? Có bao nhiêu cánh?
- Huy hiệu hoa sen của GĐPT có màu gì? Có bao nhiêu cánh?
- Màu cánh sen trắng có ý nghĩa gì? Ý nghĩa của mỗi cánh?
- Màu nền xanh lá mạ tượng trưng cho điều gì?
- Hình tròn nói lên sự việc gì?
3. Em cần nhớ:
- Hoa sen là loài hoa mọc trong bùn nhưng vẫn toả ngát hương thơm, không bị ô nhiễm, hoa sen thường có 2 màu: hồng và trắng, có nhiều cánh.
- GĐPT chọn hoa sen làm huy hiệu. Hoa sen này có 8 cánh, có màu trắng trên nền xanh lá mạ.
Năm cánh trên tượng trưng cho 5 hạnh:
    http://cb1.upanh.com/19.0.25117880.uL50/huyhieuhoasen.gif
  • Cánh giữa: tinh tấn
  • Bên trái cánh giữa: hỷ xả
  • Bên trái của hỷ xả: trí tuệ.
  • Bên phải của cánh giữa: thanh tịnh.
  • Bên phải của thanh tịnh: từ bi.
Ba cánh dưới chỉ cho 3 ngôi báu:
  • Cánh giữa: Phật.
  • Cánh trái: Pháp.
  • Cánh phải: Tăng.

Màu trắng: sự trong sáng của trí tuệ và tinh khiết.
Màu xanh lá mạ: tuổi trẻ đang vươn lên đầy hy vọng trong tương lai.
Hình tròn tượng trưng cho sự viên dung vô ngại của đạo Phật.
4. Em thực hành:
- Vẽ huy hiệu hoa sen và điền tên từng cánh.
- Tôn trọng và giữ gìn huy hiệu hoa sen
NGUỒN NGƯỜI ÁO LAM http://www.nguoiaolam.net
Read more…

(CÁNH MỀM_ BỔN PHẬN Ở TRƯỜNG

22:07 |
I-/ CHUẨN BỊ:
Hình chụp hoặc tranh vẽ trường học
Địa chỉ vài ngôi trường tại địa phương
II-/ GIỜ HỌC:
Read more…

(CÁNH MỀM) XEM ĐỒNG HỒ

21:47 |

http://666kb.com/i/bqaoz38ty4mnoln6u.bmp

I-/ MỤC ĐÍCH 
- Biết xem giờ phút.
- Tính được thời gian công việc.
II-/ CHUẨN BỊ
Vài cái đồng hồ tự chế (có thể mượn, mua đồng hồ học cụ ở các nhà sách)
III-/ GIỜ HỌC
1. Cách xem
- Kim dài chỉ phút, kim ngắn chỉ giờ
- Mặt số có 12 con số chỉ giờ, khoảng cách giữa 2 số là 5 phút tính theo kim chỉ phút.
- Kim phút chỉ từ số 1 đến số 6 thì đọc số giờ theo kim ngắn, số phút tăng theo từng con số chỉ. (Ví dụ: Kim ngắn chỉ số 2, kim dài chỉ số 4 là 2 giờ 20 phút)
- Kim phút chỉ từ số 7 đến số 11 thì đọc theo cách trên hoặc đọc là kém đi với số phút và số giờ tăng lên 1 (ví dụ: kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 8 thì đọc là 5g40 phút hoặc đọc là 6 giờ kém 20).
2. Thực hành
Cho các em đọc giờ trên đồng hồ tự chế theo số Huynh trưởng quay kim tự chọn. Sau đó, tùy theo số đồng hồ có được mà chia nhóm, cho một em quay kim để các em khác đọc giờ. Cứ thế cho đến khi các em biết xem giờ, đọc được chính xác giờ trên đồng hồ thật, có thể mở rộng cho các em biết về kim chỉ giây. 

http://www.nguoiaolam.net
Read more…